• Mail:
  • 0896650585
Hiện nay, rất nhiều đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đã và đang không xin giấy phép kinh doanh vận tải nhưng vẫn hoạt động gây ra ảnh hưởng tiêu cực đối với trật tự an toàn giao thông. Trong trường hợp bị xử phạt hành chính đối với hành vi trên thì mức phạt sẽ là bao nhiêu? Và có hình phạt bổ sung nào hay không? Công ty LUẬT AN THỊNH sẽ làm rõ vấn đề trên

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ: 

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP

- Nghị định 123/2021/NĐ-CP

II. ĐIỀU KIỆN CHUNG KINH DOANH VẬN TẢI Ô TÔ

- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

- Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

+ Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

+ Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định

- Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

+ Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

+ Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

+ Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

+ Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

- Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

- Về tổ chức, quản lý:

+ Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

+ Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

III. QUY ĐỊNH VỀ MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI 

Căn cứ điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021 quy định: 

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

* Về hình phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Không có

III. QUY ĐỊNH VỀ HÌNH PHẠT KHÁC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI 

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020 quy định:

“Điều 125: Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.”

IV. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Cảnh sát giao thông

Kết luận: 

Khi đơn vị kinh doanh vi phạm luật giao thông bị xử phạt  với hành vi không có giấy phép vận tải thì hình thức xử phạt chính là phạt tiền, không có hình hạt bổ sung hoặc khắc phục hậu quả. Tuy nhiên cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Sau khi bạn đã nộp tiền phạt, công an giao thông sẽ trả lại giấy phép lái xe.